Một số thuật ngữ riêng được sử dụng trong ngành tên miền

0
15

Giống như tất cả các sở thích và ngành nghề, những người mua và bán tên miền sử dụng thuật ngữ riêng của họ. Một số trong đó là tự giải thích, nhưng một số thuật ngữ có thể khiến bạn dừng lại và gãi đầu trong giây lát. 

Chúng ta hãy xem một số biệt ngữ bạn cần biết nếu bạn nói chuyện với các nhà đầu tư tên miền khác.

Thuật ngữ tên miền

Dưới đây là một số thuật ngữ tên miền phổ biến nhất mà bạn có thể gặp phải khi tham gia đầu tư tên miền:

  • Domainer – Một người mua và bán tên miền. Họ cũng được gọi là nhà đầu tư tên miền.

Tôi đã bán được 50 tên miền vào năm ngoái. Thật là vui khi trở thành một domainer.

  • Cybersquatter – Một cybersquatter rất khác với một domainer. Cybersquatters sở hữu hoặc lựa chọn các tên miền giống với các nhãn hiệu hoặc là lỗi chính tả của nhãn hiệu. Các tên miền đầu tư vào các tên miền là thuật ngữ chung hoặc từ điển.
  • Monetization – Tên miền kiếm tiền từ tên miền theo một số cách khác nhau. Thông thường, kiếm tiền liên quan đến domain parking, một cách kiếm tiền từ các tên miền không được sử dụng.
  • Domain Parking – Parking domain liên quan đến việc chỉ một tên miền vào một trang đầy quảng cáo. Chủ sở hữu tên miền kiếm tiền nếu ai đó nhấp vào những quảng cáo đó.
  • Buy Now  – Điều này đề cập đến một tên miền được liệt kê với một mức giá cố định. Ai đó có thể mua nó mà không cần thương lượng giá mua. Đôi khi, nó được gọi là Giá cố định.
  • Make Offer – Ngược lại, một tên miền cung cấp dịch vụ cung cấp tên miền có nghĩa là nó không có giá và người mua và người bán cần phải thương lượng. Mặc dù chủ sở hữu có thể yêu cầu người mua tiềm năng đưa ra lời đề nghị để bắt đầu đàm phán, nhưng tên miền đôi khi sẽ đặt tên khi có người hỏi.
  • Drop là một thuật ngữ khác để hết hạn tên miền. Các Dropcatching của Tep đề cập đến các dịch vụ có được tên miền ngay khi chúng bị xóa khi hết hạn.
  • Backorder – Đặt một đơn đặt hàng với một dịch vụ tên miền hết hạn cho một tên miền sắp hết hạn. Các dịch vụ này của Dropcatching trên mạng cố gắng để có được tên miền khi chúng trở nên có sẵn một lần nữa. Hiện nay tại Việt Nam, iNET là đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ backorder.
  • Hand Reg – Viết tắt của Hand registration, điều này đề cập đến một tên miền có sẵn để đăng ký thay vì mua từ người khác hoặc được chọn trong một cuộc đấu giá.
  • Mã xác thực – Còn được gọi là mã EPP, đây là mã cần thiết để chuyển tên miền giữa các cơ quan đăng ký khác nhau. Chúng thường được yêu cầu như một phần của việc bán tên miền nếu người mua muốn tên miền tại một công ty đăng ký khác.
  • Push – Push có nghĩa là chuyển một tên miền từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữu khác tại cùng một công ty đăng ký. 
  • UDRP – Viết tắt của Chính sách giải quyết tranh chấp tên miền thống nhất, một cách để giải quyết nhanh chóng và không tốn kém các khiếu nại về mạng.

Mong rằng bài viết sẽ giúp người đọc hiểu hơn về một số thuật ngữ  khi sử dụng tên miền

bình luận

LEAVE A REPLY